Giấy phép đầu tư được cấp khi nào? Thủ tục xin giấy phép

Rate this post

Giấy phép đầu tư được cấp khi nào và thủ tục ra sao là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bởi nhà nước có những quy định rất chặt chẽ về việc đầu tư các dự án. Do đây là một lĩnh vực mang tính đặc thù, ảnh hưởng tới nhiều mặt về kinh tế và xã hội.

Giấy chứng nhận đầu tư là gì? 

Giấy chứng nhận đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp trong nước hoặc doanh nghiệp nước ngoài thực hiện đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.

Giấy chứng nhận đầu tư cũng là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế. Các trường hợp còn lại, giấy chứng nhận đầu tư và giấy đăng ký kinh doanh là khác nhau.

Giấy phép đầu tư được cấp khi nào?

Giấy phép đầu tư được cấp khi nào? 

Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Các dự án có quy mô đầu tư từ 1.500 tỉ đồng trở lên (không phân biệt nguồn vốn trong nước hay từ nước ngoài).

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020:

Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài nắm giữ  50% vốn điều lệ, có nhà đầu tư và tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài nắm giữ 50% vốn điều lệ.

Như vậy theo quy định về giấy phép đầu tư được cấp khi nào thì giấy phép này được cấp theo dự án FDI hoặc dự án có quy mô. Chủ đầu tư có thể xem xét theo tuỳ thuộc vào dự án của mình để làm thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư 

Giấy phép đầu tư được cấp khi nào tổ chức hoặc nhà đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu về hồ sơ. Bộ hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị được thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư.

– Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của nhà đầu tư với người mang quốc tịch Việt Nam, hộ chiếu của nhà đầu tư nếu mang quốc tịch nước ngoài.

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp hoặc tổ chức.

– Văn bản đề xuất đầu tư dự án.

– Bản cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ trong trường hợp nhà đầu tư là công ty con.

– Bảo lãnh của một tổ chức tài chính hoặc ngân hàng về năng lực tài chính của nhà đầu tư.

– Bản thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

– Bản đề xuất của nhà đầu tư về nhu cầu sử dụng đất trong trường hợp dự án đề nghị Nhà nước giao đất.

– Bản giải trình về sử dụng công nghệ với dự án có sử dụng công nghệ.

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận khi đầu tư dự án mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?

Với dự án thuộc Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư cần thêm:

– Hồ sơ của nhà đầu tư về phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (trường hợp cần di dời khu dân cư)

– Hồ sơ của cơ quan bảo vệ môi trường đánh giá các tác động đến môi trường và các giải pháp để bảo vệ môi trường.

– Hồ sơ đánh giá tác động đến hiệu quả kinh tế, xã hội khi thực hiện dự án.

Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ và thực hiện thủ tục theo các bước sau:

Trước hết nhà đầu tư nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư 11 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Sở Kế hoạch đầu tư, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Trong trường hợp dự án đầu tư có vị trí nằm trên 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, nhà đầu tư nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.

Đúng thời hạn như quy định kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo các thời hạn sau đây:

Trường hợp 1: Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp 2: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp 1.

Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo dự án của chủ đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư có thời hạn không?

Ngoài việc quan tâm đến giấy phép đầu tư được cấp khi nào, thì hầu hết các chủ đầu tư cũng cần biết rõ giấy chứng nhận đầu tư có thời hạn hay không? Mục đích để nắm rõ thời gian để triển khai kế hoạch một cách thuận lợi và nhanh chóng. Điều mục thời hạn của giấy phép này được quy định rõ tại Điều 40 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14. Nghĩa là thời hạn của Giấy phép đầu tư phụ thuộc vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. 

Theo Điều 44 Luật Đầu tư, Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, dự án đầu tư có thời hạn hoạt động như sau:

– Thời hạn của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

– Thời hạn của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. 

– Dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn chậm, thời hạn hoạt động có thể dài hơn 50 năm nhưng không quá 70 năm.

Thời hạn của dự án đầu tư được tính từ ngày cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.

Không chỉ giải đáp Giấy phép đầu tư được cấp khi nào, bài viết còn hướng dẫn chi tiết hồ sơ và thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư. Quý khách cần tham khảo chi tiết, vui lòng liên hệ ngay 0973 53 59 56 để được tư vấn miễn phí.

 

Để lại bình luận